Top Ad unit 728 × 90


Tin tức

recent

Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản Theo quy định tại BLHS 2015

Chúng ta có thể hiểu hai khái niệm tội danh này như sau:
Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Cướp giật tài sản là việc lợi dụng sơ hở, dùng thủ đoạn tinh vi nhanh chóng chiếm đoạt tài sản.


Tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản là hai tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm đến quyền sở hữu được quy định trong Bộ luật Hình sự. Do có cùng đối tượng tác động nên hai tội danh này có những điểm giống nhau trong cấu thành tội phạm.

Căn cứ pháp lý của tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản: Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây gọi là "Bộ luật Hình sự") quy định về tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản như sau:

Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản Theo quy định tại BLHS 2015


Tội cướp tài sản: Điều 168 Bộ Luật Hình Sự 2015
"1 - Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
2 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 
(a) Có tổ chức; 
(b) Có tính chất chuyên nghiệp; 
(c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; 
(d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; 
(đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; 
(e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; 
(g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 
(h) Tái phạm nguy hiểm.
3 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: 
(a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; 
(b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 
(c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 
(a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; 
(b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; 
(c) Làm chết người; 
(d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5 - Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6 - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản." 

Tội cướp giật tài sản: Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015
"1 - Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: 
(a) Có tổ chức; 
(b) Có tính chất chuyên nghiệp; 
(c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; 
(d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm; 
(đ) Hành hung để tẩu thoát; 
(e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; 
(g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; 
(h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 
(i) Tái phạm nguy hiểm.
3 - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: 
(a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; 
(b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 
(c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4 -Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 
(a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; 
(b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; 
(c) Làm chết người; 
(d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5 - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng." 

Điểm giống nhau giữa tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản

Khách thể của tội phạm: tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản đều xâm phạm đến quan hệ sở hữu.
Mặt chủ quan của tội phạm: tội phạm của tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản đều thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. Mục đích của cả hai tội phạm này là chiếm đoạt tài sản của người khác.


Điểm khác biệt giữa tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản.

(i) Mặt khách quan của tội phạm

Tội cướp tài sản: Có 3 dạng hành vi khách quan sau:

- Dùng vũ lực: là dùng sức mạnh vật chất tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc bất kỳ người nào khác ngăn cản việc chiếm đoạt của người phạm tội nhằm đè bẹp sự phản kháng, làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hành vi dùng vũ lực thường là đấm, đá, trói… hoặc kèm theo sử dụng các phương tiện, công cụ như dao, súng…;

- Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: là đe dạo dùng ngay tức khắc sức mạnh vất chất được thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động đe dọa sẽ tấn công người quản lý tài sản hoặc những người khác nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội. Ví dụ: A dùng súng bắn chỉ thiên và đe dọa, bắt B phải tháo đồ trang sức trên người đưa cho hắn nếu không hắn sẽ bắn chết ngay…

- Hành vi làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được: hành vi thứ ba này tuy không phải là hành vi dùng vu lực nhưng có khả năng làm cho người bị tấn công không thể ngăn cản được việc chiếm đoạt. Ví dụ như: hành vi đầu độc, hành vi dùng thuốc mê...

Tội cướp giật tài sản:
Khác với tội cướp tài sản, người thực hiện hành vi cướp giật tài sản không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, hoặc dùng hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được mà lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát.

Hành vi chiếm đoạt ở tội cướp giật tài sản có hai dấu hiệu để phân biệt với tội cướp tài sản, đó là: Tính công khai của hành vi; Không sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc những hành vi khác khiến nạn nhân lâm vào tình trạng không thể kháng cự được.

(ii) Khách thể của tội phạm

Tội cướp tài sản: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản và quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe.
Tội cướp giật tài sản: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản nhưng có thể có hoặc không xâm phạm quyền được bảo vệ tính mạng sức khỏe.

Trường hợp chuyển hóa tội danh

Trường hợp đối tượng cướp giật tài sản bị phát hiện, có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc chiếm bằng được tài sản thì có phạm tội cướp tài sản. Ở đây cần phân biệt hai trường hợp:

(i) Nếu người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc chiếm đoạt được tài sản nhưng đã bị người bị hại hoặc người khác giành lại mà người phạm tội vẫn tiếp tục dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc nhằm chiếm đoạt bằng được tài sản thì truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản.

(ii) Nếu có hành vi hành hung chỉ nhằm mục đích tẩu thoát thì vẫn phạm tội cướp giật tài sản với tình tiết tăng nặng định khung: Hành hung để tẩu thoát.
Phân biệt tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản Theo quy định tại BLHS 2015 Reviewed by Khanh Ngọc on tháng 4 22, 2020 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
DMCA.com Protection Status Chung cư CT3 Nghĩa Đô Chung cư Phú Mỹ Complex Chung cư Phú Mỹ Complex chung cư n03t6 ngoại giao đoàn FreeWebSubmission.com